Phân biệt các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…

CHIA SẺ MẠNG XÃ HỘI:

Bạn là người sử dụng máy tính thường xuyên, nhưng chưa hẳn bạn đã biết hết các chế độ tắt máy tính. Để nhằm sử dụng chúng một cách thật hợp lý, áp dụng trên chiếc máy tính của mình.

Đối với các chế độ tắt máy tính laptop như: Shutdown, Restart hay Sleep có thể bạn đã biết. Nhưng vẫn còn đó các chế độ tắt máy khác nữa, rõ ràng bạn mới chỉ nghe qua nhưng chưa hiểu sâu về những chế độ này. Đặc biệt đối với những bạn mới tập tành sử dụng máy tính, thì vấn đề này lại càng trở nên khó khăn hơn.

Trong bài viết này, mình sẽ chỉ ra cho bạn sự khác biệt giữa các chế độ tắt máy tính. Cũng như nêu ra quan điểm, bạn nên sử dụng chế độ nào?, nên tắt máy tính như thế nào?…

Phân biệt các chế độ tắt máy tính, tìm hiểu về các tùy chọn tắt máy tính laptop

1. Shutdown (Turn Off)

Shutdown hay còn gọi là Turn Off (Turn Off là chế độ thường được dùng nhiều trong Windows XP).

Đây là chức năng đã quá quen thuộc và được sử dụng nhiều nhất. Đối với chúng ta, khi chưa có hiểu biết nhiều về các chế độ tắt máy tính này, thường bạn sẽ sử dụng chức năng Shutdown để tắt máy.

Shutdown là gì? Shutdown là chế độ tắt máy hoàn toàn, tức là mọi thành phần trong máy của bạn sẽ ngừng hoạt động và điều đó đồng nghĩa với việc máy của bạn sẽ không còn bị tiêu tốn điện năng.

Nhưng khi bạn khởi động máy lên, Shutdown sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn 2 chức năng Hibernate và Sleep được giới thiệu phía dưới đây. Nhưng nhìn chung, đây là chế độ tắt máy quan trọng và cần thiết nhất trên một chiếc máy tính.

2. Sleep (Standby)

Sleep hay còn gọi là Standby (Standby thường được dùng nhiều trong Windows XP). Hoặc bạn cũng có thể gọi là Chế độ ngủ trưa.

phân biệt các chế độ tắt máy tính
Chế độ tắt máy tính Sleep.

Đây cũng là chế độ tắt máy được nhiều người sử dụng. Về cơ bản khi kích hoạt chức năng này, máy tính của bạn cũng sẽ tắt: Tắt màn hình, bàn phím chuột cũng không hoạt động, USB các thiết bị ngoài cũng dừng hẳn…

  ● Xem thêm: Máy tính bị sập nguồn nhiều lần, nguyên nhân và cách khắc phục.

Còn 2 thành phần quan trọng là CPU và RAM vẫn hoạt động, để đảm bảo các chương trình bạn đang mở thì vẫn còn nguyên chứ không bị tắt. Khi bạn mở lại máy tính, thì dữ liệu trên máy sẽ được nạp trong vài giây và bạn lại có thể tiếp tục các công việc của mình.

Sleep sẽ thích hợp đối với trường hợp bạn muốn dừng làm việc trong một thời gian ngắn, ví dụ: đi ngủ trưa 20 phút, đi ăn trưa… Đối với chế độ Sleep thì bạn không nên sử dụng khi di chuyển, vì máy chưa tắt hoàn toàn.

3. Hibernate

Hibernate còn được gọi là Chế độ ngủ đông.

Với chế độ tắt máy tính này, các dữ liệu sẽ được lưu tạm thời vào các tệp tin trên ổ cứng (HDD/SSD), thay vì lưu trữ trên bộ nhớ RAM. Lưu trữ cho đến khi bạn mở lại thì dữ liệu đó sẽ nhanh chóng được lấy ra từ ổ cứng và sau đó nạp thẳng vào bộ nhớ RAM, để bạn có thể tiếp tục thực hiện các công việc.

Nhiều người vẫn đang khó phân biệt giữa chế độ Hibernate và Sleep. Nhưng bạn nên hiểu rõ giữa ngủ trưa với ngủ đông (ngủ đông sẽ có khoảng thời gian dài hơn).

Tức là khi bạn tắt máy ở chế độ Hibernate, thì sau đó bạn có thể dễ dàng di chuyển máy tính của mình. Trong khi hệ thống vẫn đang còn lưu lại toàn bộ ứng dụng bạn đang mở, các công việc mà bạn đang dang dở.

Sử dụng chế độ Hibernate cũng đúng thôi. Vì không lẽ công việc thì đang dang dở mà bạn lại sử dụng luôn Shutdown. Shutdown là chế độ tắt máy hoàn toàn, bạn mà sử dụng thì đâu còn chương trình cho bạn làm việc nữa. Đúng không nào?

Nhìn chung, đối với chế độ Hibernate thì bạn cứ hiểu như thế này: Ví dụ bạn là Sếp, bạn hay sử dụng máy tính, nhưng bạn cũng hay phải di chuyển, bạn tắt máy tính tạm thời, lúc nào cần thì bật máy trở lại để làm việc. Đơn giản chỉ vậy thôi!

4. Restart

Restart là chế độ khởi động lại máy. Tức là máy tính của bạn sẽ không bị tắt và tất cả các chương trình đều được khôi phục lại nguyên trạng như: bộ nhớ RAM, các tiến trình của CPU…

Với chế độ tắt máy tính này sẽ là cần thiết trong những trường hợp như: Sau khi sử dụng phần mềm diệt Virus, máy bị lỗi hoặc bạn nghi ngờ bị lỗi, phần mềm đang hoạt động bỗng nhiên bị lỗi.

Hoặc bạn cài đặt một phần mềm nào đó, và bạn cần khởi động lại máy, để quá trình cài đặt hoàn tất giúp cho phần mềm đó hoạt động được tốt nhất.

5. Lock

Lock là chế độ bảo vệ màn hình, các chương trình trên máy tính. Nếu bạn không cài mật khẩu cho máy tính, khi sử dụng Lock nó chỉ chuyển sang chế độ bảo vệ màn hình mà thôi.

Còn trường hợp bạn có cài mật khẩu, khi bạn sử dụng Lock, thì sau đó bạn cần nhập vào mật khẩu mới có thể truy cập được vào máy tính của mình. Nói tóm lại, Lock là chế độ thoát màn hình, nhằm chống người khác truy cập trái phép vào máy tính của bạn.

6. Log Off (Sign Out)

Log Off (thường được dùng nhiều trên Windows XP, Windows 7), và Sign Out (thường được dùng nhiều trên Windows 8, Windows 10). Mặc dù tên gọi khác nhau, nhưng chúng đều có chung một tác dụng đó là “đăng xuất tài khoản Windows”.

Đây là tính năng giúp bạn đăng xuất khỏi phiên làm việc trên máy tính. Windows là hệ điều hành “đa nhiệm”, vì vậy bạn sẽ dễ dàng quản lý máy tính của mình trên nhiều tài khoản khác nhau.

Giả sử bạn sử dụng tài khoản A cho phiên làm việc trên máy tính của bạn. Sau đó, bạn sử dụng tính năng Log Off (Sign Out) để đăng xuất tài khoản A này, và bạn có thể đăng nhập vào phiên làm việc trên tài khoản B.

Khi bạn mở máy lên, tức là bạn đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền kiểm soát tất cả. Bạn là người có vai trò quản lý cao nhất. Log Off (Sign Out) là chức năng thoát ra khỏi máy tính, bạn sẽ không làm được gì nếu không Log In (đăng nhập) vào.

7. Switch User

Nếu như Log Off (Sign Out) là tính năng để đăng xuất tài khoản, thì Switch User lại được dùng để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản trên Windows.

so sánh các chế độ tắt laptop
Switch User – chức năng chuyển đổi các tài khoản Windows.

Ví dụ bạn đang đăng nhập với tài khoản A, bạn khóa máy lại với tài khoản A này và sau đó chuyển sang tài khoản B trong khi tài khoản A vẫn đang được đăng nhập. Nói vậy chắc hẳn các bạn cũng đã hiểu, vì mọi thông tin đã được tôi nói rõ thông qua mục Log Off (Sign Out) ở phía trên rồi.

  ● Xem thêm: Cách tạo nhiều màn hình ảo trên máy tính Windows, tạo Desktop ảo.

Nên tắt máy tính như thế nào? Có nên tắt máy thường xuyên không?

Nếu bạn đã có hiểu biết về các chế độ tắt máy tính laptop này, thì đó cũng là sự cần thiết cho bạn. Còn nếu bạn chưa biết cách sử dụng, tôi sẽ chia sẻ cho bạn một số kinh nghiệm như sau:

  • Nên sử dụng Sleep trong khoảng thời gian ngắn (<2 tiếng), mục đích là để dễ dàng bật máy trở lại và tiếp tục công việc. Sử dụng Hibernate khi có công việc đột xuất, phải di chuyển, nhưng vẫn muốn sử dụng máy tính. Đối với Shutdown thì nếu không còn mục đích sử dụng máy cho công việc thì cứ tắt.
  • Vào mùa Đông, sau vài ngày mới có ý định Shutdown cũng không sao. Nếu bạn có ý định sử dụng máy liên tục, vậy thì cứ sau 12 tiếng nên Restart máy 1 lần. Mục đích để nhằm làm mới hệ thống cho máy tính hoạt động trơn tru ổn định trở lại.
  • Vào mùa Hè cũng vậy, cứ sau 8 tiếng bạn nên Restart 1 lần. Sau 1 ngày nên Shutdown máy để máy được ổn định hơn, vài chục phút hoặc một vài tiếng sau mới sử dụng lại. Vào mùa hè nhiệt độ tăng cao, máy rất dễ bị hiện tượng sập nguồn đột ngột. Ngoài ra, nhiệt độ cao cũng ảnh hưởng nhiều tới các linh kiện, đặc biệt là tuổi thọ CPU… Vì vậy, bạn nên giám sát nhiệt độ máy tính thông qua các phần mềm chuyên dụng như CrystalDiskInfo. Nếu thấy nhiệt độ tăng quá cao, nên tìm cách hạ nhiệt độ của máy xuống: dùng quạt tản nhiệt, tắt bớt các chương trình không cần thiết…
  • Nếu dùng máy “trong thời gian quá lâu”, bạn tuyệt đối không nên Shutdown tắt máy ngay, mà trước tiên cần Restart lại máy rồi mới Shutdown. Bởi lẽ như đã nói ở trên, Restart sẽ giúp máy tính khởi động lại toàn bộ hệ thống về lại ban đầu, giúp giải phóng bộ nhớ RAM, CPU… và các thành phần linh kiện. Shutdown ngay thường không tốt chút nào đâu, giảm tuổi thọ CPU làm ảnh hưởng tới hiệu năng máy tính. Còn không, bạn hãy nhấn F5 (Refresh) liên tục ngoài màn hình rồi mới tắt máy, đó cũng là một phương pháp hiệu quả.

Kết luận

Như vậy, BkViet.Com đã cùng bạn đọc tìm hiểu để so sánh các chế độ tắt máy tính. Cũng như nêu ra quan điểm: Nên tắt máy tính như thế nào thì hợp lý? Có nên tắt máy thường xuyên hay không?

Thực ra, chưa có nghiên cứu thiết thực nào nói rằng, Shutdown sẽ tốt hơn Sleep, Hibernate… và ngược lại. Vấn đề này còn phải tùy thuộc vào cấu hình và cách sử dụng máy tính của bạn. “Cái gì quá cũng không tốt”, bởi vậy bạn đừng quá lạm dụng các chế độ tự tắt máy tính. Cứ theo cảm nhận riêng mình, để sử dụng thật hợp lý cho từng trường hợp cụ thể nhé.

Phân biệt các chế độ tắt máy tính, tìm hiểu các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep… Nếu thấy hữu ích, nhớ đánh giá và chia sẻ cho nhiều người cùng được biết nhé. Để lại bình luận nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp. Chúc bạn thành công!

CHIA SẺ MẠNG XÃ HỘI:

Có thể bạn quan tâm?

Bình luận trong bài viết này. Độc giả phản hồi vui lòng gõ tiếng Việt có dấu. Xin cảm ơn!

avatar