Phân biệt các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…

5 (100%) 2 votes

Bạn là người sử dụng máy tính thường xuyên, nhưng chưa hẳn bạn đã biết hết các chế độ tắt máy tính để nhằm lựa chọn đúng trường hợp mà bạn mong muốn, làm như vậy sẽ thuận lợi trong quá trình sử dụng, và cũng như bảo vệ máy tính của bạn được ổn định và bền lâu hơn.

Đối với các chế độ tắt máy như Shutdown, Restart hay Sleep bạn có thể biết, nhưng vẫn còn đó những chế độ tắt máy tính khác nữa bạn vẫn chưa hiểu hết về chúng, đặc biệt là những bạn mới tập tành sử dụng thì vấn đề này lại càng trở nên khó khăn.

Trong bài viết này, BkViet sẽ chỉ ra các điểm khác biệt giữa các chế độ tắt máy tính này, cũng như nêu ra quan điểm bạn nên sử dụng chế độ tắt máy tính nào trong trường hợp nào cho hợp lý, để bạn có thể hiểu rõ hơn để áp dụng hợp lý trên máy tính của mình.

A. TÌM HIỂU VỀ CÁC CHẾ ĐỘ TẮT MÁY TÍNH

1. Shutdown (Turn 0ff)

Shutdown hay còn gọi là Turn Off (Turn Off là chế độ thường được dùng nhiều trong Windows XP)

Đây là chức năng đã quá quen thuộc và được sử dụng nhiều nhất. Đối với nhiều người chưa hiểu về các chế độ tắt máy tính này, thì họ mặc định sẽ sử dụng chức năng Shutdown.

Shutdown là gì? Shutdown là chế độ tắt máy hoàn toàn, tức là mọi thành phần trong máy của bạn sẽ ngừng hoạt động và điều đó đồng nghĩa với việc máy của bạn sẽ không còn bị tiêu tốn điện năng. Nhưng khi bạn khởi động nó lên, chế độ Shutdown sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn 2 chức năng Hibernate và Sleep được giới thiệu phía dưới đây. Nhưng dù sao đây cũng là chế độ tắt máy quan trọng và cần thiết nhất trên một chiếc máy tính.

      ➤Xem thêm: Làm thế nào để copy văn bản trên Windows?

      ➤Xem thêm: Hướng dẫn cách điều chỉnh độ sáng màn hình cho máy tính 

2. Sleep (Standby)

Sleep hay còn gọi là Standby (Standby là chế độ thường được dùng nhiều trong Windows XP), hoặc bạn cũng có thể gọi là Chế độ ngủ trưa.

Đây cũng là chế độ được nhiều người sử dụng. Về cơ bản, khi kích hoạt chế độ này máy tính của bạn cũng sẽ tắt: tắt màn hình, bàn phím chuột cũng không hoạt động, USB các thiết bị ngoài cũng dừng hẳn,… Còn 2 thành phần quan trọng là CPURAM vẫn hoạt động để đảm bảo thể trạng cho máy tính, đồng nghĩa rằng các chương trình bạn đang mở thì vẫn còn nguyên chứ không bị tắt. Khi bạn mở lại máy tính thì dữ liệu trên máy sẽ được nạp trong vài giây và bạn lại có thể tiếp tục các công việc của mình.

Chế độ Sleep sẽ thích hợp đối với trường hợp bạn muốn dừng làm việc trên máy tính trong một thời gian ngắn, ví dụ: đi ngủ trưa 20 phút, đi ăn trưa…

3. Hibernate

Hibernate còn được gọi là Chế độ ngủ đông.

Với chế độ tắt máy tính này, các dữ liệu sẽ được lưu tạm thời vào các tệp tin trên ổ cứng (HDD/SSD), thay vì lưu trữ trên bộ nhớ RAM, cho đến khi nào bạn mở lại thì dữ liệu đó sẽ nhanh chóng được lấy ra từ ổ cứng và sau đó nạp thẳng vào bộ nhớ RAM, để bạn có thể tiếp tục công việc của mình.

Chế độ này về mặt tác dụng khá giống với chế độ Sleep, tuy nhiên bạn nên hiểu rõ giữa ngủ trưa với ngủ đông. Ngủ đông sẽ cho bạn một khoảng thời gian dài hơn và việc áp dụng trên máy tính cũng vậy, khi bạn sử dụng chế độ Hibernate đồng nghĩa rằng bạn có thể tắt máy trong khoảng thời gian dài hơn so với Sleep, mà không làm ảnh hướng gì tới máy tính của bạn.

4. Restart

Restart là chế độ khởi động lại máy tính. Điều đó có nghĩa rằng, máy tính của bạn sẽ không bị tắt và tất cả các chương trình đều được khôi phục lại nguyên trạng như: bộ nhớ RAM, các tiến trình của CPU…

Với chế độ tắt máy tính này sẽ là cần thiết trong những trường hợp như: Sau khi diệt Virus, máy bị lỗi hoặc bạn nghi ngờ bị lỗi, phần mềm đang hoạt động bỗng nhiên bị lỗi, bạn cài đặt một phần mềm nào đó và bạn cần khởi động lại máy để quá trình cài đặt hoàn tất giúp cho phần mềm hoạt động được tốt hơn…

5. Lock

Lock là chế độ bảo vệ màn hình, các chương trình trên máy tính.

Nếu bạn không cài mật khẩu cho máy tính, khi sử dụng Lock nó chỉ chuyển sang chế đô bảo vệ màn hình mà thôi. Còn trường hợp bạn có cài mật khẩu, khi bạn sử dụng Lock thì sau đó bạn cần nhập vào mật khẩu mới có thể truy cập được vào máy tính của mình. Nói tóm lại, Lock là chế độ thoát màn hình và chống người khác truy cập trái phép vào máy tính của bạn.

6. Log Off (Sign Out): 

Log Off (thường được dùng nhiều trên Windows XP, Windows 7) và Sign Out (thường được dùng nhiều trên Windows 8, Windows 10). Mặc dù tên gọi khác nhau, nhưng chúng đều có chung một tác dụng đó là “đăng xuất tài khoản Windows”.

Đây là tính năng giúp bạn “đăng xuất” khỏi phiên làm việc trên máy tính. Windows là hệ điều hành “đa nhiệm”, vậy nên bạn sẽ dễ dàng quản lý máy tính của mình trên nhiều tài khoản khác nhau. Giả sử bạn sử dụng tài khoản A cho phiên làm việc trên máy tính của bạn, sau đó bạn sử dụng tính năng Log Off (Sign Out) để đăng xuất tài khoản A này và bạn có thể đăng nhập vào phiên làm việc trên tài khoản B.

Thế này cho dễ hiểu, khi bạn mở máy tính lên tức là bạn đã đăng nhập vào hệ thống máy tính và có quyền kiểm soát máy tính của bạn, bạn muốn làm gì thì tùy thích, tức là bạn là người có vai trò quản lý cao nhất. Log Off (Sign Out) là chức năng thoát ra khỏi máy tính, có nghĩa là bạn sẽ không làm được gì nữa với máy tính của bạn nếu bạn không Log In (đăng nhập) vào.

7. Switch User

Nếu như Log Off (Sign Out) là tính năng để đăng xuất tài khoản, thì Switch User là tính năng dùng để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản trên Windows.

Ví dụ bạn đang đăng nhập với tài khoản A, bạn khóa máy lại với tài khoản A này và sau đó bạn chuyển sang tài khoản B trong khi tài khoản A vẫn đang được đăng nhập.

Nói vậy chắc các bạn cũng đã hiểu, vì mọi thông tin đã được nói rõ qua mục Log Off (Sign Out) ở phía trên.

       ➤Xem thêm: Hướng dẫn cách tắt chế độ tự động Update trong Windows 7

B. SỬ DỤNG THẾ NÀO CHO HỢP LÝ?

Nếu bạn đã hiểu hết về các chế độ tắt máy tính này, thì đó cũng là sự cần thiết cho bạn. Còn nếu bạn chưa biết cách sử dụng, BkViet xin chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm để bạn có thể sử dụng chúng thật hợp lý:

  • Bạn nên sử dụng Sleep trong khoảng thời gian ngắn (<2 tiếng), mục đích là để dễ dàng bật máy trở lại. Nên sử dụng chế độ Hibernate (<6 tiếng) khi bạn có công việc đột xuất nào đó, nhưng vẫn muốn sử dụng máy thường xuyên. Đối với chế độ Shutdown, nếu 2-3 ngày bạn mới có ý định sử dụng máy thì bạn nên sử dụng chế độ này.
  • Nếu vào mùa Đông, cứ sau khoảng vài ngày bạn mới Shutdown cũng chả sao. Tuy nhiên cứ sau 12 tiếng bạn nên Restart máy 1 lần để làm mới hệ thống cho máy hoạt động trơn tru trở lại. Còn vào mùa hè, cứ sau 9 tiếng bạn nên Restart 1 lần, sau 1 ngày nên Shutdown máy để máy ổn định rồi vài tiếng sau sử dụng lại. Vào mùa hè nhiệt độ tăng cao, máy dễ có hiện tượng sốc điện, ngoài ra nhiệt độ cũng ảnh hướng nhiều tới các linh kiện bên trong máy tính, ảnh hướng tới tuổi thọ của CPU… Vậy nên bạn nên giám sát nhiệt độ máy tính của mình thông qua các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như CPU-Z, nếu thấy nhiệt độ tăng cao đột ngột, nên tìm cách hạ nhiệt độ máy xuống như: dùng quạt tản nhiệt, tắt bớt các chương trình không cần thiết…
  • Nếu dùng máy trong thời gian “dài”, bạn tuyệt đối không nên Shutdown tắt máy ngay, mà bạn nên Restart máy rồi mới Shutdown. Bởi lẽ như đã nói ở phía trên Restart sẽ khởi động lại toàn bộ hệ thống về mặc địch ban đầu, giúp giải phóng bộ nhớ RAM, CPU… và các thành phần khác. Shutdown ngay sẽ không tốt cho các thành phần trong máy tính, đăc biệt là làm giảm tuổi thọ của CPU.

C. KẾT LUẬN

Ngày ngay đa phần chúng ta đều sử dụng Laptop, thay vì các dòng máy tính bàn (PC) như trước kia, cho nên điện năng tiêu thụ trên các dòng Laptop là không nhiều. Vì vậy bạn đừng quá quan trọng tới vấn đề chi trả tiền điện hàng tháng, mà việc quan trọng hơn cả là bạn nên tập trung hiểu rõ các chế độ tắt máy tính để biết cách sử dụng hơp lý cho máy tính của mình, để bảo vệ nó. Thực ra, chưa có nghiên cứu thiết thực nào chỉ ra rằng, chế độ Shutdown sẽ tốt hơn Sleep, Hibernate… và ngược lại. Vì cái này còn phải tùy thuộc vào cấu hình máy tính và cách sử dụng của bạn, “cái gì quá cũng không tốt” vậy nên đừng lạm dụng quá các chế độ tắt máy, cứ theo cảm nhận của riêng bạn để sử dụng hợp lý cho từng trường hợp cụ thể.

Bạn đang đọc bài viết Phân biệt các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…

Bạn hiện đang thường hay sử dụng chế độ tắt máy tính nào trên máy tính của mình? Hãy để lại bình luận phía dưới đây nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp. Chúc các bạn thành công!

 

GIỚI THIỆU: BKVIET.COM

BkViet.Com (Bách Khoa Việt) là một website chuyên cung cấp các kiến thức thủ thuật công nghệ, hoạt động để mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng. Với slogan "Chia Sẻ Không Giới Hạn" hy vọng độc giả sẻ tìm kiếm cho mình được nhiều kiến thức bổ ích tại website của chúng tôi.

Để lại câu hỏi của bạn và chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất có thể:

8 bình luận trong bài viết "Phân biệt các chế độ tắt máy tính: Shutdown, Hibernate, Sleep…"

avatar
Mới nhất Cũ nhất
Long Anh
Độc Giả
Long Anh

Các chế độ tắt máy tính này hình nhu chỉ có trên win 7 thì phải. thây win 10 no hơi khác khác..

Văn Dũng
Độc Giả
Văn Dũng

Đã áp dụng và cảm thấy khá hiệu quả, xin cam on ad rất nhiều..

Phạm Lê Đức Hải
Độc Giả
Phạm Lê Đức Hải

thường thì mang tính tương đối chứ ko thể áp dụng máy móc được. cảm ơn bài viết rất hay ạ.

666
Độc Giả
666

Cảm on ad. Rat chi tiết và dễ hiểu.